Hệ đại học

16/06/2019

A. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin

1. Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu chung:

Đào tạo người học phát triển một cách toàn diện:  

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, thái độ lao động tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Đào tạo kỹ sư Công nghệ thông tin có năng lực, giải quyết những vấn đề liên quan đến phân tích, thiết kế và xây dựng một hệ thống thông tin có khả năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước;

- Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư Công nghệ thông tin được trang bị vững kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, sáng tạo và giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc chuyên ngành đào tạo. Là nguồn nhân lực trình độ cao, chất lượng cao có khả năng làm việc trong các tập đoàn lớn về Công nghệ thông tin ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Đáp ứng nhu cầu xã hội về nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.

Mục tiêu cụ thể:

a. Về kiến thức

 Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức cụ thể sau:

- Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kiến thức nền tảng về nhân sinh quan, thế giới quan của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức tổng hợp về toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, về pháp luật, ngoại ngữ và tin học;

- Kiến thức tổng quan trong CNTT như cơ sở dữ liệu, kiến trúc máy tính, nguyên lý hệ điều hành, … và các học phần lựa chọn khác với số lượng các học phần lựa chọn phong phú;

- Có kiến thức cơ bản về các phương pháp, thuật giải và công cụ để phân tích, thiết kế, phát triển, và triển khai sản phẩm hay giải pháp phần mềm;

- Có hiểu biết cơ bản để có thể giải quyết được các vấn đề công nghệ thông tin có bao gồm các lĩnh vực tối ưu hoá, xác suất;

- Có kiến thức về một số nghiệp vụ quản lý và xã hội có thể được kết hợp với ngành công nghệ thông tin;

- Có đủ kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học để theo sát sự phát triển của ngành công nghệ thông tin.

b. Về kỹ năng

Kỹ sư Công nghệ thông tin có những kỹ năng:

- Có khả năng làm việc hiệu quả như thành viên của một nhóm nghiên cứu tin học và phát triển phần mềm;

- Sử dụng thành thạo tối thiểu 2 ngôn ngữ lập trình (C++, Java/C#), có khả năng vận dụng nguyên lý và cơ chế hoạt động của các ngôn ngữ lập trình khác nhau để giải quyết bài toán thực tế;

- Có kỹ năng bước đầu để phân tích, thiết kế, và tổ chức xây dựng một hệ phần mềm;

- Có kỹ năng tham gia triển khai một hệ thống hay giải pháp công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị;

- Có kỹ năng sử dụng các nguyên tắc quản lý các thông tin, tổ chức thông tin và năng lực thu thập và tổ chức thông tin cho các loại thông tin khác nhau, văn bản, hình ảnh, âm thanh, video. Có kỹ năng tham gia phát triển các sản phẩm, các ứng dụng web, di động và hệ thống truyền thông;

- Có kỹ năng phát triển công việc một cách hiệu quả thông qua sử dụng các công cụ thiết kế và xây dựng các phần mềm cho máy tính để giải quyết các vấn đề thực tiễn;

- Có kỹ năng làm việc độc lập hay làm việc nhóm trong các công ty sản xuất phần mềm hay đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin;

- Có khả năng vận dụng hướng tiếp cận hệ thống trong thiết kế và nâng cao hiệu suất hoạt động.

c. Về thái độ

- Có phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn;

- Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước;

- Có tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, tính chủ động, tích cực, tinh thần làm việc nhóm hiệu quả cao, có tính chuyên nghiệp, thái độ phục vụ tốt;

- Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

d. Về vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận tốt các vị trí là cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

- Có thể trở thành các lập trình viên, các nhà quản trị hệ thống công nghệ thông tin trong bất kỳ doanh nghiệp nào;

- Có thể làm việc trong các dự án với vai trò là người quản trị dự án về công nghệ thông tin;

- Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về công nghệ thông tin tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các Cơ sở đào tạo;

- Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ Sau đại học ở trong nước và nước ngoài.

e. Khả năng ngoại ngữ

- Có trình độ tiếng Anh hoặc có các chứng chỉ tiếng Anh tương đương với 450 TOIEC.

- Có khả năng đọc hiểu được các tài liệu tiếng Anh.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 152 tín chỉ

            Trong đó:

  • Khối kiến thức giáo dục đại cương:                                             57 tín chỉ
  • Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:                                              95 tín chỉ
  • Phần lý thuyết                                                                              56 tín chỉ
  • Phần thực hành, thực tập, đồ án                                               29 tín chỉ
  • Khoá luận tốt nghiệp                                                                  10 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

- Đào tạo theo học chế tín chỉ.

- Điều kiện tốt nghiệp: Theo quyết định số 43/2007/QĐ -BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

B. Chương trình đào tạo ngành Mạng máy tính & truyền dữ liệu:

1. Mục tiêu đào tạo:

Mục tiêu chung:

Đào tạo người học phát triển một cách toàn diện:

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, thái độ lao động tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Đào tạo kỹ sư Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu có năng lực, giải quyết những vấn đề liên quan đến phân tích, thiết kế, xây dựng và quản trị, vận hành một hệ thống thông tin có khả năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

- Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu được trang bị vững kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm, sáng tạo và giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc chuyên ngành đào tạo. Là nguồn nhân lực trình độ cao, chất lượng cao có khả năng làm việc trong các tập đoàn lớn về Công nghệ thông tin ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Đáp ứng nhu cầu xã hội về nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

Mục tiêu cụ thể:

a. Về kiến thức

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức cụ thể sau:

- Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kiến thức nền tảng về nhân sinh quan, thế giới quan của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức tổng hợp về toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, về pháp luật, ngoại ngữ và tin học.

- Kiến thức tổng quan trong CNTT như cơ sở dữ liệu, kiến trúc máy tính, nguyên lý hệ điều hành, … và các học phần lựa chọn khác với số lượng các học phần lựa chọn phong phú;

- Kiến thức nền tảng trong Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu như cơ sở toán trong công nghệ, kỹ thuật điện tử, ngôn ngữ lập trình, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, mạng máy tính, kỹ thuật truyền thông, an ninh mạng, …

- Kiến thức chuyên ngành theo định hướng “Mạng máy tính” như quản trị mạng, thực hành an ninh mạng, mạng không dây, phân tích và thiết kế mạng, lập trình mạng, … và định hướng “Truyền thông” như truyền thông đa phương tiện, truyền thông di động, truyền thông quang, truyền thông số, …

- Sinh viên được chú trọng đào tạo về kỹ năng lập trình với các ngôn ngữ, môi trường lập trình tiên tiến, tỉ trọng thực hành cao và nhiều bài tập ứng dụng thực tế.

b. Về kỹ năng

Kỹ sư Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu có những kỹ năng sau:

- Sinh viên ra trường có kỹ năng trong việc phân tích, thiết kế, triển khai, cài đặt và quản trị các hệ thống/dịch vụ mạng và truyền thông;

- Có khả năng tư duy logic tốt, có năng lực sáng tạo để giải quyết các bài toán ứng dụng cụ thể, có năng lực tự học để nắm bắt tri thức, công nghệ, kỹ năng mới trong phát triển các hệ thống/dịch vụ mạng và truyền thông;

- Có khả năng đánh giá hiệu năng mạng, đánh giá được độ phức tạp và các ưu nhược điểm của các giải pháp kỹ thuật thông qua việc tìm kiếm và tổng hợp tài liệu cũng như các công cụ hiện đại để thử nghiệm, mô phỏng, giả lập các giải pháp kỹ thuật;

- Có kỹ năng trong các công việc quản trị mạng, quản trị hệ thống, kỹ sư phát triển phần mềm của các nhà cung cấp dịch vụ mạng và truyền thông, các công ty phát triển phần mềm và hệ thống hàng đầu trong và ngoài nước. Đặc biệt thích hợp cho các vị trí trong các lĩnh vực đòi hỏi trình độ cao, công nghệ hiện đại và sáng tạo;

- Có khả năng làm việc theo nhóm hiệu quả ở nhiều vị trí khác nhau trong các cơ quan tổ chức phát triển và ứng dụng CNTT hàng đầu trong nước;

- Có khả năng ngoại ngữ để đọc, hiểu và trình bày vấn đề chuyên môn.

c. Về thái độ

- Có phẩm chất đạo đức tốt, tính kỷ luật cao, biết làm việc tập thể theo nhóm, theo dự án, say mê khoa học và luôn tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn.

- Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước.

- Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả năng ngoại ngữ để tự học suốt đời.

- Tôn trọng và thực hiện một cách chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

- Có ý chí không ngừng học tập phát triển trình độ chuyên môn.

- Có ý thức trách nhiệm với bạn bè, gia đình và xã hội.

d. Về vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể đảm nhận tốt các vị trí là cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Có thể trở thành các lập trình viên, các nhà quản trị hệ thống công nghệ thông tin trong bất kỳ doanh nghiệp nào.

- Có thể làm việc trong các dự án tin học với vai trò là người quản trị dự án.

- Chuyên viên thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì hệ thống mạng truyền dẫn cho các công ty, xí nghiệp, các khu công nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ Internet.

- Chuyên viên quản trị hệ thống.

- Chuyên viên tư vấn và triển khai giải pháp mạng, ứng dụng CNTT.

- Chuyên viên thẩm định an toàn ứng dụng, website và hệ thống mạng

- Chuyên viên tư vấn và triển khai các giải pháp an toàn thông tin cho doanh nghiệp trong và ngoài nước.

- Giảng dạy các trường đại học, cao đẳng, TCCN, dạy nghề, ... Có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về công nghệ thông tin tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu và các Cơ sở đào tạo.

- Có thể tiếp tục học tiếp lên trình độ Sau đại học.

e. Khả năng ngoại ngữ

- Có trình độ tiếng Anh hoặc có các chứng chỉ tiếng Anh tương đương với 450 TOIEC.

- Có khả năng đọc hiểu được các tài liệu tiếng Anh.

2. Thời gian đào tạo:  4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 145 tín chỉ

            Trong đó:

  • Khối kiến thức giáo dục đại cương:                                             47 tín chỉ
  • Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:                                              98 tín chỉ
  • Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành                                      27 tín chỉ
  • Kiến thức ngành, chuyên ngành (Phần lý thuyết)                  34 tín chỉ
  • Kiến thức ngành, chuyên ngành (thực hành, thực tập, ĐAMH) 28 tín chỉ
  • Khoá luận tốt nghiệp (Đồ án hoặc Luận văn tốt nghiệp)        9 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh:

- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.

- Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư liên Bộ Y tế - Đại học, THCN và DN số 10/TT- LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20/8/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ sở đào tạo.

Đối tượng ưu tiên

a) Người có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo theo quy định của Chính phủ;

b) Thương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, người có công với cách mạng;

đ) Người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

e) Con nạn nhân chất độc màu da cam;

(Người dự thi thuộc đối tượng ở mục A a) phải có Quyết định tiếp nhận công tác hoặc biệt phái công tác của cấp có thẩm quyền).

Chính sách ưu tiên

a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng 1,0 điểm (thang điểm 10) vào kết quả thi cho môn cơ bản.

b) Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của 1 đối tượng.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

- Đào tạo theo học chế tín chỉ.

- Điều kiện tốt nghiệp:

+ Theo quyết định số 43/2007/QĐ -BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Theo quyết định số 408/QĐ-ĐHKTKTCN ngày 31 tháng 08 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.