Chương trình dạy học ngành Công nghệ thông tin năm 2018

19/05/2020

TRƯỜNG  ĐẠI HỌC

KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA CNTT

  

CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC

Tên chương trình       :           Chương trình đào tạo Kỹ sư Công nghệ thông tin  

Trình độ đào tạo        :           Đại học

Ngành đào tạo            :           Công nghệ thông tin                       Mã số: 7480201

Loại hình đào tạo      :           Chính quy

Thời điểm thiết kế     :           Tháng 10 năm 2018

 

1. Mục tiêu chung

Đào tạo người học phát triển một cách toàn diện: 

-  Có phẩm chất chính trị, đạo đức, thái độ lao động tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Hiểu biết thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn, có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực;

- Hiểu biết kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, pháp luật;

- Vận dụng tốt và làm chủ các công cụ cần thiết để phát triển các hệ thống phần mềm ở nhiều mức độ phức tạp khác nhau; triển khai các giải pháp công nghệ thông tin và cách thức truyền dữ liệu, đảm bảo an ninh trong môi trường mạng, phát triển ứng dụng trên môi trường Web và các thiết bị thông minh; có khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức, cập nhật được những thay đổi về công nghệ theo xu thế hiện đại;

- Phương pháp làm việc khoa học chuyên nghiệp, có tư duy hệ thống, kỹ năng giao tiếp hiệu quả, tự cập nhật những thay đổi, nắm bắt được các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ý thức học tập suốt đời; có khả năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập và khả năng chịu áp lực công việc

- Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư Công nghệ thông tin là nguồn nhân lực trình độ cao, chất lượng cao có khả năng làm việc trong các tập đoàn lớn về Công nghệ thông tin ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Đáp ứng nhu cầu xã hội về nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.

2. Mục tiêu cụ thể

* Về kiến thức:

 Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức cụ thể sau:

- Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kiến thức nền tảng về nhân sinh quan, thế giới quan của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, kiến thức tổng hợp về toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, về pháp luật và ngoại ngữ.

- Kiến thức cơ bản trong CNTT như cơ sở dữ liệu, kiến trúc máy tính, nguyên lý hệ điều hành, … và các học phần lựa chọn khác với số lượng các học phần lựa chọn phong phú;

- Có kiến thức cơ bản về các phương pháp, thuật giải và công cụ để phân tích, thiết kế, phát triển và triển khai sản phẩm hay giải pháp phần mềm.

- Có kiến thức chuyên ngành trong các lĩnh vực công nghệ thông tin áp dụng để thiết kế, triển khai giải pháp và đánh giá các hệ thống công nghệ thông tin ở nhiều mức độ phức tạp khác nhau.

- Có kiến thức về một số nghiệp vụ quản lý và xã hội có thể được kết hợp với ngành công nghệ thông tin.

- Có đủ kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học để theo sát sự phát triển của ngành công nghệ thông tin.

* Về kỹ năng thực hành:

Kỹ sư Công nghệ thông tin có những kỹ năng:

- Có khả năng làm việc hiệu quả như thành viên của một nhóm nghiên cứu tin học và phát triển phần mềm.

- Sử dụng thành thạo tối thiểu 2 ngôn ngữ lập trình (C++, Java/C#), có khả năng vận dụng nguyên lý và cơ chế hoạt động của các ngôn ngữ lập trình khác nhau để giải quyết bài toán thực tế.

- Có kỹ năng tham gia triển khai một hệ thống hay giải pháp công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị.

- Có kỹ năng sử dụng các nguyên tắc quản lý các thông tin, tổ chức thông tin và năng lực thu thập và tổ chức thông tin cho các loại thông tin khác nhau, văn bản, hình ảnh, âm thanh, video. Có kỹ năng tham gia phát triển các sản phẩm, các ứng dụng trên môi trường Web, ứng dụng trên các thiết bị di động, thiết kế và quản trị các hệ thống mạng.

- Có kỹ năng phát triển công việc một cách hiệu quả thông qua sử dụng các công cụ thiết kế và xây dựng các phần mềm cho máy tính để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Có kỹ năng làm việc độc lập hay làm việc nhóm trong các công ty sản xuất phần mềm, công ty triển khai giải pháp CNTT hay đơn vị có ứng dụng công nghệ thông tin.

* Phẩm chất đạo đức và trách nhiệm

- Hiểu biết và có trách nhiệm: chấp hành đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; tự giác thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân.

- Trung thực, năng động, tự tin, có trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng, hòa hợp và cầu thị.

- Dám nghĩ, dám làm và biết đương đầu với rủi ro.

3. Chuẩn đầu ra

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin có khả năng như sau:

Mã số CĐR

Nội dung chuẩn đầu ra

  1. Chuẩn về kiến thức

CĐR1

Hiểu biết về thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực

CĐR2

Hiểu biết và vận dụng kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, chính trị, pháp luật vào các vấn đề thực tiễn.

CĐR3

Nắm vững kiến thức giáo dục An ninh - Quốc phòng và năng lực thể chất.

CĐR4

Sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

CĐR5

Hiểu biết và vận dụng những kiến thức cơ bản về khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở vào các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin;

CĐR6

Hiểu biết và vận dụng giải thích được cơ chế hoạt động chung của hệ thống máy tính, các bộ phận, cấu trúc của máy tính, các nguyên lý cơ bản hệ điều hành của máy tính, sử dụng được các ứng dụng văn phòng để thực hiện các thao tác soạn thảo văn bản, tính toán thống kê, hay tạo bài truyết trình.

CĐR7

Hiểu biết và vận dụng các kiến thức cơ sở về lập trình hướng đối tượng, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, toán rời rạc, cơ sở dữ liệu, kiến trúc máy tính, hệ điều hành, mạng máy tính, xử lý tín hiệu, kỹ thuật điện tử số … để nghiên cứu các giải pháp công nghệ thông tin và cách thức truyền dữ liệu.

CĐR8

Hiểu biết và vận dụng các kiến thức về phân tích thiết kế các hệ thống thông tin, quản lý dự án, lập trình hướng đối tượng, Công nghệ Java để mô hình hoá, xây dựng, cài đăt, triển khai các bài toán đặt ra trong thực tiễn

CĐR9

Hiểu biết và vận dụng các kiến thức về quản trị mạng, an ninh mạng, truyền thông đa phương tiện, lập trình .Net, lập trình mạng;

CĐR10

Hiểu biết và vận dụng những kiến thức về ứng dụng dữ liệu web, đồ hoạ máy tính để phát triển các dự án Website trong thực tế; vận dụng kiến thức về phát triển ứng dụng di động để xây dựng các ứng dụng trên thiết bị thông minh.

CĐR11

Hiểu và vận dụng các kiến thức về trí tuệ nhân tạo, khai phá dữ liệu, công nghệ phần mềm,… kết hợp với khả năng khai thác sử dụng các công cụ hiện đại để thiết kế và đánh giá các giải pháp công nghệ thông tin; vận dụng kiến thức về mô phỏng để phân tích, đánh giá hiệu năng các hệ thống mạng máy tính và truyền thông.

CĐR12

Vận dụng tốt và làm chủ các công cụ cần thiết để phát triển các hệ thống phần mềm ở nhiều mức độ phức tạp khác nhau; có khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức, cập nhật được những thay đổi về công nghệ theo xu thế hiện đại.

  1. Chuẩn về kỹ năng (bao gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm)

CĐR13

Vận dụng các kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật vào các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin; biết sử dụng các kiến thức chuyên môn một cách linh hoạt.

CĐR14

Vận dụng xử lý được các vấn đề liên quan đến phần cứng, phần mềm máy tính của hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tập đoàn.

CĐR15

Phân tích, thiết kế, xây dựng và vận hành chính xác các hệ thống thông tin, hệ thống mạng máy tính, hệ thống Website, …

CĐR16

Thành thạo lập trình và biết sử dụng các công cụ phần mềm hỗ trợ.

CĐR17

Đọc hiểu chính xác tài liệu chuyên ngành, có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

CĐR18

Vận dụng phương pháp làm việc khoa học, chuyên nghiệp, có tư duy hệ thống;

CĐR19

Có kỹ năng làm việc hiệu quả theo nhóm; kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận. Vận dụng xây dựng, tổ chức, điều hành và quản lý các dự án liên quan có hiệu quả.

CĐR20

Có khả năng tự cập nhật những thay đổi, nắm bắt được các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ý thức học suốt đời; có khả năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập và khả năng chịu áp lực trong công việc;

  1. Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR21

Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

CĐR22

Có khả năng tự định hướng, thích nghi với môi trường làm việc khác nhau.

CĐR23

Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

CĐR24

Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật.

CĐR25

Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể.