Chuẩn đầu ra ngành Mạng máy tính & Truyền dữ liệu

09/04/2020

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG DỮ LIỆU

I. Thông tin chung

1. Ngành đào tạo: Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (Computer networks and data communication)

2. Trình độ đào tạo: Đại học

II. Chuẩn đầu ra

Sinh viên tốt nghiệp ngành/chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu có khả năng:

Mã số CĐR

Nội dung chuẩn đầu ra

  1. Chuẩn về kiến thức

CĐR1

[1.1.1] Hiểu biết về thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

CĐR2

[1.1.2] Hiểu biết kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, xã hội, khoa học chính trị, pháp luật.

CĐR3

[1.1.3] Hiểu biết và vận dụng các kiến thức Quốc phòng toàn dân và An ninh nhân dân.

CĐR4

[1.1.4] Sử dụng ngoại ngữ đạt trình độ tối thiểu tương đương bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Theo QĐ740/QĐ-ĐHKTKTCN ngày 20/10/2018).

CĐR5

[1.2.1] Hiểu biết và vận dụng giải thích được cơ chế hoạt động chung của hệ thống máy tính, các bộ phận, cấu trúc của máy tính, các nguyên lý cơ bản hệ điều hành của máy tính, sử dụng được các ứng dụng văn phòng để thực hiện các thao tác soạn thảo văn bản, tính toán thống kê, hay tạo bài truyết trình.

CĐR 6

[1.2.2] Hiểu biết và vận dụng các kiến thức cơ sở về cấu trúc dữ liệu và giải thuật, toán rời rạc, cơ sở dữ liệu, kiến trúc máy tính, hệ điều hành, mạng máy tính, xử lý tín hiệu, kỹ thuật điện tử số … để nghiên cứu các giải pháp công nghệ thông tin và cách thức truyền dữ liệu.

CĐR7

[1.3.1] Hiểu và vận dụng các kiến thức về hệ điều hành phần mềm nguồn mở, ứng dụng dữ liệu web, hệ thống cơ sở dữ liệu để phát triển các dự án quản lý dữ liệu.

CĐR8

[1.3.2] Vận dụng được kiến thức về các thiết bị mạng, thiết kế và quản trị mạng, lập trình mạng, an ninh mạng, mạng không dây, truyền thông đa phương tiện.

CĐR9

[1.4.1] Hiểu và vận dụng các công nghệ kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính mới trên nền tảng các môn học lý thuyết và thực hành từ nhà trường; vận dụng các kiến trức về trí tuệ nhân tạo để thiết kế và đánh giá các giải pháp công nghệ thông tin trên môi trường mạng.

CĐR10

[1.4.2] Đánh giá các sự cố, các vấn đề liên quan đến đường truyền, đánh giá hiệu năng hệ thống mạng, bảo mật đối với các hệ thống truyền thông và mạng máy tính.

CĐR11

[1.4.3] Vận dụng phát triển ứng dụng thiết bị di động, lập trình nhúng để xây dựng các ứng dụng trên thiết bị thông minh.

2. Chuẩn về kỹ năng (bao gồm kỹ năng cứng và kỹ năng mềm)

CĐR12

[2.1.1] Vận dụng các kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật vào các vấn đề thuộc lĩnh vực mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

CĐR13

[2.1.2] Thành thạo lập trình và biết sử dụng các công cụ phần mềm hỗ trợ.

CĐR14

[2.1.3] Vận hành và thành thạo việc phân tích, thiết kế, triển khai, cài đặt  và xử lý các tình huống cấp bách của hệ thống máy tính, mạng máy tính, hệ thống viễn thông.

CĐR15

[2.1.4] Có khả năng khai thác vận hành chính xác khi sử dụng công cụ mới, nghiên cứu phát triển các hệ thống trong ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

CĐR16

[2.1.5] Thành thạo việc đánh giá hiệu năng mạng, đánh giá được độ phức tạp và các ưu nhược điểm của các giải pháp kỹ thuật thông qua việc tìm kiếm và tổng hợp tài liệu cũng như các công cụ hiện đại để thử nghiệm, mô phỏng, giả lập các giải pháp kỹ thuật.

CĐR17

[2.2.1] Phương pháp làm việc khoa học, chuyên nghiệp, có tư duy hệ thống, kỹ năng giao tiếp hiệu quả, tự cập nhật những thay đổi, nắm bắt được các tiến bộ khoa học kỹ thuật và ý thức học suốt đời.

3. Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

CĐR18

[3.1.1] Có tư duy sáng tạo, có phẩm chất đạo đức, có năng lực dẫn dắt về chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

CĐR19

[3.1.2] Có khả năng tự định hướng, thích nghi với môi trường làm việc khác nhau.

CĐR20

[3.2.1] Có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, tuân thủ nội quy, quy định pháp luật và các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp; có trách nhiệm với công việc, tập thể và xã hội.

III. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

 

Sinh viên tốt nghiệp ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu có khả năng tham mưu tư vấn và có khả năng thực hiện nhiệm vụ với tư cách như một chuyên viên trong lĩnh vực Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mạng của xã hội. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu và phát triển ngành mạng máy tính và truyền thông dữ liệu trong tương lai.

Các vị trí công tác có thể đảm nhận:

- Thiết kế, triển khai các giải pháp hệ thống mạng truyền dẫn cho các công ty, xí nghiệp, các khu công nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ Internet;

- Xây dựng, tư vấn triển khai ứng dụng mạng như quản lý sản xuất, quản lý nhân viên, truyền hình hội nghị, đài phát thanh, truyền hình...

- Quản trị hệ thống mạng: duy trì, bảo đảm hoạt động liên tục cho toàn hệ thống mạng, thi hành các kế hoạch backup, phòng chống rủi ro, hư hỏng;

- Tư vấn, hỗ trợ bảo mật hệ thống thông tin;

- Chuyên viên thiết kế mạng chuyên nghiệp: xây dựng các mạng máy tính an toàn, hiệu quả cho các đơn vị có yêu cầu;

- Chuyên viên vận hành, quản trị và bảo mật các hệ thống mạng và truyền thông;

- Chuyên viên thiết kế và đảm bảo hoạt động các hệ thống mạng trong các doanh     nghiệp, cơ quan, trường học.

- Giảng viên, nghiên cứu viên về nhóm ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

IV. Khả năng học tập nâng cao trình độ của người học sau khi tốt nghiệp

Có đầy đủ khả năng theo học các chương trình thạc sỹ, tiến sĩ tại các trường trong và ngoài nước.

Có khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ, nghiệp vụ đáp ứng nhiệm vụ công việc được giao.